Hướng dẫn sử dụng hàm VLOOKUP trong Excel 100% thành công

0
40

Hôm nay Trogiupkiemtien.com sẽ chỉ cho bạn cách tìm thông tin tương ứng của ô trong Microsoft Excel bằng cách sử dụng hàm VLOOKUP trong Exel hãy chú ý đón xem nhé.

Công thức VLOOKUP rất hữu ích cho việc tìm kiếm những thứ như giá trị lương của nhân viên hoặc ngân sách của bạn vào một ngày cụ thể. Bạn có thể sử dụng VLOOKUP trong cả hai phiên bản Excel trên máy Mac và Windows.

hàm vlookup

1. Mở tài liệu Excel của bạn. Bấm đúp vào tài liệu Excel có chứa dữ liệu mà bạn muốn sử dụng hàm VLOOKUP.

  • Nếu bạn chưa tạo tài liệu của mình, hãy mở Excel, nhấp vào Blank workbook (chỉ dành cho Windows) và nhập dữ liệu của bạn theo cột.

hàm vlookup

2. Đảm bảo rằng dữ liệu của bạn được định dạng đúng. VLOOKUP chỉ hoạt động với dữ liệu được sắp xếp theo cột (ví dụ: trong các phần dọc), có nghĩa là dữ liệu của bạn có nhiều khả năng có tiêu đề ở hàng trên cùng của ô nhưng không nằm trong cột ngoài cùng bên trái của ô.

  • Nếu dữ liệu của bạn được sắp xếp theo hàng thay vào đó, bạn sẽ không thể sử dụng VLOOKUP để tìm giá trị.

hàm vlookup

3. Hiểu từng khía cạnh của hàm VLOOKUP. Công thức VLOOKUP bao gồm bốn phần chính, mỗi phần trong số đó đề cập đến một mẩu thông tin trong bảng tính của bạn

– Giá trị tra cứu – Ô mà từ dữ liệu mà bạn muốn tra cứu. Ví dụ: nếu bạn muốn tra cứu dữ liệu trong ô F3, giá trị tra cứu của bạn sẽ nằm trong hàng thứ ba của bảng tính.

– Mảng bảng – Khoảng toàn bộ bảng của bạn từ ô trên cùng bên trái đến ô dưới cùng bên phải (không bao gồm tiêu đề). Ví dụ, nếu bảng của bạn bắt đầu ở A2, đi xuống A20 và kéo dài sang cột F, bảng của bạn sẽ chuyển từ A2 sang F20.

– Số chỉ mục cột – Số chỉ mục của cột mà trong đó giá trị mà bạn muốn tìm kiếm nằm trong. “index number” của cột đề cập đến số thứ tự của cột đó; ví dụ, trong bảng tính có dữ liệu trong cột A, B và C, số chỉ mục của A sẽ là 1, B sẽ là 2 và C sẽ là 3. Số chỉ mục bắt đầu từ 1 cho cột ngoài cùng bên trái dữ liệu, vì vậy nếu dữ liệu của bạn bắt đầu trong cột F, số chỉ mục của nó là 1.

– Tra cứu phạm vi – Thông thường bạn sẽ muốn có câu trả lời chính xác cho kết quả VLOOKUP, có thể đạt được bằng cách gõ FALSE cho giá trị này. Để ước tính, bạn có thể nhập TRUE thay thế.

hàm vlookup

4. Chọn một ô trống. Bấm vào một ô mà bạn muốn lưu trữ kết quả của hàm VLOOKUP.

hàm vlookup

5. Thêm thẻ công thức VLOOKUP. Nhập vào = VLOOKUP (để bắt đầu công thức VLOOKUP. Phần còn lại của công thức sẽ nằm giữa dấu ngoặc đơn mở và dấu ngoặc đơn ở cuối.

hàm vlookup

6. Nhập giá trị tra cứu. Tìm ô trong đó giá trị tra cứu được viết, sau đó nhập tên của ô vào hàm VLOOKUP, sau đó là dấu phẩy.

  • Ví dụ: nếu giá trị tra cứu được ghi trong ô A12, bạn nhập công thức vào A12
  • Bạn sẽ tách từng phần của công thức bằng dấu phẩy, nhưng bạn không cần sử dụng dấu cách.

hàm vlookup

7. Nhập giá trị mảng bảng. Tìm ô trên cùng bên trái, trong đó dữ liệu được lưu trữ và nhập tên của nó vào công thức, nhập dấu hai chấm (:), tìm ô dưới cùng bên phải trong nhóm dữ liệu và thêm vào công thức, sau đó nhập dấu phẩy.

  • Ví dụ, nếu bảng của bạn đi từ ô A2 đến ô C20, bạn gõ A2: C20, vào công thức VLOOKUP.

hàm vlookup

8. Nhập số chỉ mục cột. Tìm số chỉ mục của cột chứa giá trị bạn muốn hàm VLOOKUP hiển thị, sau đó nhập nó vào công thức bằng dấu phẩy sau dấu phẩy.

  • Ví dụ: nếu bảng của bạn sử dụng các cột A, B và C và dữ liệu bạn muốn có trong C, bạn sẽ nhập 3, tại đây.

hàm vlookup

9. Nhập bằng FALSE) để đóng công thức. Điều này sẽ cho phép VLOOKUP tìm giá trị chính xác trong cột được chỉ định của bạn cho mục đã chọn. Công thức của bạn sẽ trông giống như sau:

= VLOOKUP (A12, A2: C20,3, FALSE)

10. Nhấn ↵ Enter. Làm như vậy sẽ chạy công thức của bạn và hiển thị kết quả trong ô của công thức.

Hi vọng, với những thông tin trong bài viết hướng dẫn cạc sử dụng hàm Vlookup trong Exel mà chúng tôi đem tới bạn sẽ có được những thông tin hữu ích giúp cho việc sử dụng Exel dễ dàng hơn, hỗ trợ công việc được tốt nhất. Chúc các bạn thành công